Tài trợ bởi vatgia.com
Hỏi đáp luật lao động 742 Lượt xem

Sử dụng người lao động cao tuổi sao cho hợp pháp ?

Cơ sở pháp lý điều chính vấn đề sử dụng người lao động cao tuổi là Điều 166, Điều 167 Bộ Luật Lao động 2012, Điều 6 Nghị định 05/2015/NĐ-CP.

Câu hỏi của khách hàng:

Xin chào luật sư Công ty Luật Thái An. Tôi tên là Trần Thanh Nghị. Tôi có một thắc mắc về vấn đề sử dụng người lao động cao tuổi như sau mong được luật sư giải đáp giúp cho:

Tôi phụ trách nhân sự của một ngân hàng. Chúng tôi có nhiều chi nhánh ở nhiều địa điểm và chúng tôi hiện đang sử dụng người lao động cao tuổi vào một số vị trí như bảo vệ, lao công, tạp vụ. Vì người lao động cao tuổi có thể là những người đã nghỉ hưu nên chúng tôi có phải đóng bảo hiểm xã hội cho họ nữa không ? Có hạn chế gì khi giao việc cho họ và bố trí thời gian họ làm việc không ? Và những điều kiện khác nữa mà luật pháp quy định ?

Tư vấn của luật sư:

Chào bạn Nghị, cảm ơn bạn đã tin tưởng ở Công ty Luật Thái An chúng tôi. Về vấn đề sử dụng người lao động cao tuổi, chúng tôi xin trả lời như dưới đây:

1. Thế nào là người lao động cao tuổi ?

Người lao động cao tuổi là người tiếp tục lao động sau độ tuổi nghỉ hưu.

2. Cơ sở pháp lý điều chính vấn đề sử dụng người lao động cao tuổi

Cơ sở pháp lý điều chính vấn đề sử dụng người lao động cao tuổi là

  • Điều 166, Điều 167 Bộ Luật Lao động 2012
  • Điều 6 Nghị định 05/2015/NĐ-CP

3. Quy định đối với sử dụng Người lao động cao tuổi

Người lao động cao tuổi được rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc làm việc không trọn thời gian.

Khi người sử dụng lao động có nhu cầu và người lao động cao tuổi có đủ sức khỏe thì hai bên có thể thỏa thuận kéo dài thời hạn hợp đồng hoặc giao kết hợp đồng mới. Việc chứng minh người lao động cao tuổi có đủ sức khỏe để làm việc hay không phải dựa vào kết luận của cơ sở ý tế có thẩm quyền.

Trường hợp kéo dài thời hạn hợp đồng hiện có thì người sử dụng lao động ngừng đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bắt buộc (phần nghĩa vụ của người sử dụng lao động) cho người lao động cao tuổi, thay vào đó, người sử dụng lao động trả số tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đó cho người lao động cao tuổi. Người lao động cao tuổi cũng ngừng đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (phần nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội của người lao động).

Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới thì người sử dụng lao động và người lao động cao tuổi không có nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

Trường hợp người lao động cao tuổi không đáp ứng được yêu cầu về sức khỏe thì hai bên thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động hiện có.

Khi công việc là nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì người sử dụng lao động phải cân nhắc kỹ càng và phải đảm bảo đáp ứng các điều kiện sau mới có thể sử dụng người lao động cao tuổi:

  • Người lao động cao tuổi có kinh nghiệm, tay nghề cao với thâm niên nghề nghiệp đủ từ 15 năm trở lên, được cấp chứng nhận hoặc chứng chỉ nghề hoặc được công nhận là nghệ nhân.
  • Người lao động cao tuổi có đủ sức khỏe theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế
  • Sử dụng không quá 05 năm đối với từng người lao động cao tuổi
  • Người lao động cao tuổi phải khám sức khỏe định kỳ ít nhất 02 lần một năm
  • Có ít nhất 01 người lao động không phải là người lao động cao tuổi cùng làm việc với người lao động cao tuổi

4. Xử phạt hành chính đối với trường hợp sử dụng Người lao động cao tuổi không theo quy định

a)     Đối với việc người sử dụng lao động sử dụng người lao động cao tuổi đang hưởng hưu trí hằng tháng nhưng không trả khoản tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000

b)     Đối với việc người sử dụng lao động sử dụng người lao động cao tuổi làm những công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000

c)     Ngoài ra, người sử dụng lao động vẫn phải thực hiện khắc phục hậu quả, cụ thể là hoàn trả tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với trường hợp (a), thay đổi công việc cho người lao động cao tuổi đối với trường hợp (b).

 

Trên đây là phần trả lời của Công ty Luật Thái An về vấn đề sử dụng người lao động cao tuổi. Bạn nên đọc kỹ và cố gắng thực hiện đầy đủ để tránh những tranh chấp lao động không đáng có.

Nếu bạn Nghị cần được tư vấn kỹ hơn, bạn có thể gọi điện tới Tổng đài Tư vấn Pháp luật của chúng tôi, các luật sư và chuyên gia tư vấn sẽ giải đáp các thắc mắc của bạn một cách chi tiết và đầy đủ nhất. 

Bạn Nghị cũng có thể tìm hiểu về các vấn đề khác liên quan tới luật lao động tại trang Tư vấn luật lao động hoặc Hỏi đáp luật lao động.

CÔNG TY LUẬT THÁI AN

Đối tác pháp lý tin cậy

TƯ VẤN

Nếu bạn cần được tư vấn, hãy gọi 1900 6218

Nếu bạn yêu cầu dịch vụ, hãy gọi
1900 6218

hoặc viết thư tới
contact@luatthaian.vn

  Gọi 1900 6218