Chuyển đổi doanh nghiệp 86920 Lượt xem

Chuyển nhượng vốn trong công ty TNHH

Để trở thành thành viên của công trách nhiệm hữu hạn thì một chủ thể cần sở hữu một phần vốn điều lệ của công ty. Khi trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn thì chủ thể đó rất nhiều quyền và nghĩa vụ được pháp luật và điều lệ công ty quy định. Một trong số đó là quyền định đoạt phần vốn góp của thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn.

Để giúp cho các thành viên, chủ sở hữu hiểu về quyền chuyển phần vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn công ty Luật Thái An có bài viết liên quan đến chuyển nhượng vốn trong công ty TNHH.

Chuyển nhượng vốn trong công ty TNHH được hiểu là thành viên hoặc chủ sở hữu chuyển giao một phần hoặc toàn bộ quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần vốn góp của mình cho thành viên hay cá nhân, tổ chức khác không phải là thành viên của công ty. Chuyển nhượng có thể có các hình thức như: bán, tặng cho, để lại thừa kế…

I. CHUYỂN NHƯỢNG VỐN GÓP TRONG CÔNG TY TNHH 2 THÀNH VIÊN TRỞ LÊN:

1. Nguyên tắc chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH hai thành viên trở lên

Về nguyên tắc thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn thành viên cần phải tiến hành thủ tục chặt chẽ như sau:

  • Phải chào bán cho các thành viên khác của công ty trong cùng điều kiện và theo tỷ lệ phần vốn góp
  • Nếu kể từ ngày chào bán 30 ngày mà không có ai mua hoặc không mua hết thì thành viên có thể chuyển nhượng cho cá nhân, tổ chức không phải là thành viên.

Nếu so sánh với sự chuyển nhượng vốn trong công ty trách nhiệm hữu hạn với công ty cổ phần thì ta thấy trong công ty trách nhiệm hữu hạn hạn chế chuyển nhượng vốn cho người không phải là thành viên. Còn trong công ty cổ phần thì tính chất chuyển nhượng cổ phần mang tính tự do linh hoạt hơn.

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên mang tính “đóng”. Quy định này bảo đảm tính cân bằng về lợi ích, về nguyên tắc, phần vốn góp đó phải được chào bán theo tỷ lệ tương ứng cho những thành viên còn lại.

2. Ngoại lệ của nguyên tắc chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH hai thành viên trở lên

Pháp luật cũng rất linh hoạt, mềm dẻo khi quy định hai trường hợp mà thành viên không cần chào bán cho các thành viên còn lại của công ty mà có thể tự do chuyển nhượng đó là:

  • Trường hợp mà thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại theo đúng quy định tại Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2014 mà thành viên có yêu cầu công ty mua lại, công ty không mua lại trong thời hạn 15 ngày từ ngày có yêu cầu thì thành viên có quyền chuyển nhượng vốn tự do
  • Trường hợp thành viên thực hiện việc trả nợ bằng vốn góp.

3. Thời điểm chuyển nhượng vốn góp thành công 

Kể từ khi các thông tin được quy định tại điểm b, c, đ Khoản 1 Điều 49 của Luật Doanh nghiệp của người mua được ghi vào sổ đăng ký thành viên thì người chuyển nhượng mới chấm dứt quyền và nghĩa vụ với công ty tương ứng với số vốn góp.

4. Hệ quả của việc chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH hai thành viên trở lên

Hệ quả của việc chuyển nhượng vốn trong công ty TNHH hai thành viên trở lên:

  • Vốn điều lệ của công ty không thay đổi, công ty tiến hành thay đổi/bổ sung thành viên
  • Trường hợp việc chuyển nhượng dẫn tới chỉ còn một thành viên thì trong 15 ngày hoàn thành chuyển nhượng công ty phải thay đổi loại hình doanh nghiệp và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
  • Trường hợp có tiếp nhận thành viên mới trong công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên cần tiến hành thủ tục đăng ký thay đổi thành viên.
  • Trường hợp cá nhân chuyển nhượng phần vốn góp thì cần chú ý đến việc đóng thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế.

5. Hồ sơ chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH hai thành viên trở lên:

  • Thông báo thay đổi Thành viên góp vốn của công ty
  • Quyết định bằng văn bản và bản sao và biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc chuyển nhượng vốn góp.
  • Hợp đồng chuyển nhượng, xác nhân đã hoàn tất việc chuyển nhượng.
  • Các giấy tờ của bên nhận chuyển nhượng:
    • Trường hợp Thành viên nhận chuyển nhượng là cá nhân: Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân.
    • Trường hợp Thành viên nhận chuyển nhượng là tổ chức: Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập.
  • Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân của Người đại diện theo ủy (quyền trong trường hợp người chuyển nhượng không trực tiếp đến làm thủ tục chuyển nhượng).

II. CHUYỂN NHƯỢNG VỐN GÓP TRONG CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN:

Việc chuyển nhượng vốn trong công ty TNHH một thành viên đơn giản hơn so với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên thành viên trở lên do chỉ có một chủ sở hữu duy nhất. Tuy nhiên, nếu thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có nhu cầu chuyển nhượng vốn thì có 2 trường hợp xảy ra:

  • Nếu thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp cho cá nhân, tổ chức khác thì công ty phải tiến hành thay đổi chủ sở hữu.

III. NỘP THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN KHI CHUYỂN NHƯỢNG VỐN GÓP

Thu nhập tăng thêm từ việc chuyển nhượng vốn góp/cổ phần là đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân (nếu bên chuyển nhượng là cá nhân) hoặc thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu bên chuyển nhượng là tổ chức).

Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định:

[Thuế] = 20% x [Thu nhập chịu thuế]

[Thu nhập chịu thuế] = [Giá chuyển nhượng] - [Giá mua của phần vốn chuyển nhượng] - [Chi phí chuyển nhượng]

Trong đó:

Giá chuyển nhượng

  • Giá chuyển nhượng được xác định là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng thu được theo hợp đồng chuyển nhượng.
  • Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở để xác định giá thanh toán không phù hợp theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyền kiểm tra và ấn định giá chuyển nhượng.
  • Doanh nghiệp có chuyển nhượng một phần vốn góp trong doanh nghiệp mà giá chuyển nhượng đối với phần vốn góp này không phù hợp theo giá thị trường thì cơ quan thuế được ấn định lại toàn bộ giá trị của doanh nghiệp tại thời điểm chuyển nhượng để xác định lại giá chuyển nhượng tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp chuyển nhượng.
  • Căn cứ ấn định giá chuyển nhượng dựa vào tài liệu điều tra của cơ quan thuế hoặc căn cứ giá chuyển nhượng vốn của các trường hợp khác ở cùng thời gian, cùng tổ chức kinh tế hoặc các hợp đồng chuyển nhượng tương tự tại thời điểm chuyển nhượng. Trường hợp việc ấn định giá chuyển nhượng của cơ quan thuế không phù hợp thì được căn cứ theo giá thẩm định của các tổ chức định giá chuyên nghiệp có thẩm quyền xác định giá chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng theo đúng quy định.

Giá mua của phần vốn chuyển nhượng

Giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định đối với từng trường hợp như sau:

  • Nếu là chuyển nhượng vốn góp thành lập doanh nghiệp là giá trị phần vốn góp lũy kế đến thời điểm chuyển nhượng vốn trên cơ sở sổ sách, hồ sơ, chứng từ kế toán và được các bên tham gia đầu tư vốn hoặc tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh xác nhận, hoặc kết quả kiểm toán của công ty kiểm toán độc lập đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.
  • Nếu là phần vốn do mua lại thì giá mua là giá trị vốn tại thời điểm mua. Giá mua được xác định căn cứ vào hợp đồng mua lại phần vốn góp, chứng từ thanh toán.

Chi phí chuyển nhượng

  • Chi phí chuyển nhượng là các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, có chứng từ, hóa đơn hợp pháp. Trường hợp chi phí chuyển nhượng phát sinh ở nước ngoài thì các chứng từ gốc đó phải được một cơ quan công chứng hoặc kiểm toán độc lập của nước có chi phí phát sinh xác nhận và chứng từ phải được dịch ra tiếng Việt (có xác nhận của đại diện có thẩm quyền).
  • Chi phí chuyển nhượng bao gồm: chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng; các khoản phí và lệ phí phải nộp khi làm thủ tục chuyển nhượng; các chi phí giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng chuyển nhượng và các chi phí khác có chứng từ chứng minh.

IV. CÁC DỊCH VỤ CỦA LUẬT THÁI AN VỀ CHUYỂN NHƯỢNG VỐN GÓP TRONG CÔNG TY TNHH

a) Tư vấn thủ tục chuyển nhượng vốn góp

  • Tư vấn thủ tục tiến hành chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH
  • Tư vấn hệ quả pháp lý khi chuyển nhượng vốn trong công ty TNHH
  • Tư vấn nộp thuế khi chuyển nhượng vốn trong công ty TNHH
  • Tư vấn chuyển đổi loại hình doanh nghiệp khi chuyển nhượng vốn trong công ty TNHH một thành viên
  • Tư vấn thay đổi chủ sở hữu khi chuyển nhượng vốn trong công ty TNHH một thành viên
  • Tư vấn thủ tục thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh khi chuyển nhượng vốn trong công ty TNHH hai thành viên trở lên.

b) Làm dịch vụ trọn gói chuyển nhượng vốn góp

  • Soạn thảo hồ sơ chuyển nhượng vốn góp;
  • Nộp hồ sơ chuyển nhượng vốn góp tại cơ quan có thẩm quyền
  • Theo dõi việc xử lý hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền và nhận kết quả chuyển nhượng vốn góp

c) Những ưu việt của dịch vụ chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH của Luật Thái An:

  • Bạn được tư vấn đầy đủ và toàn diện về việc chuyển nhượng vốn góp
  • Chi phí trọn gói hết sức hợp lý
  • Dịch vụ trọn gói
  • Thời gian nhanh chóng
  • Được hướng dẫn và tư vấn về các vấn đề khác liên quan

Nếu bạn muốn tìm hiểu thủ tục chuyển nhượng cổ phần đối với công ty cổ phần thì bài viết này sẽ rất hữu ích cho bạn: https://dangkydoanhnghiep.org.vn/chuyen-nhuong-co-phan-thuc-hien-nhu-the-nao-.html

 *

Nếu bạn còn bất gì điều gì băn khoăn, hãy gọi TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT để được hỗ trợ kịp thời!

 

 

TƯ VẤN

Nếu bạn cần được tư vấn, hãy gọi 1900633725

Nếu bạn yêu cầu dịch vụ, hãy gọi
1900633725

hoặc viết thư tới
contact@luatthaian.vn

Gọi 1900633725