Tài trợ bởi vatgia.com
Tư vấn luật đầu tư 573 Lượt xem

Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài mới nhất

Thẻ tạm trú cho người nước ngoài được quy định là một loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực.

Luật xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 quy định về các điều kiện, thủ tục đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn ở Việt Nam. Công ty Luật Thái An xin tư vấn cho anh chị những kiến thức pháp luật cơ bản nhất về thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài mới nhất.

1. Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú và ký hiệu tạm trú:

  • Trường hợp 1: Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ được cấp thẻ tạm trú ký hiệu NG3.
  • Trường hợp 2: Người nước ngoài được cấp thị thực có ký hiệu LV1, LV2, NN1, DH, PV1, LĐ, TT được xét cấp thẻ tạm trú có ký hiệu tương tự ký hiệu thị thực.

Theo Điều 8 Luật Luật xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014, ý nghĩa của các ký hiệu thị thực được hiểu như sau:

  • LV1 là trường hợp cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
  • LV2 là trường hợp cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
  • NN1 là kí hiệu được hiểu là cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;
  • TT là kí hiệu có ý nghĩa cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam;
  • Kí hiệu LĐ là cấp cho người vào lao động;
  • Kí hiệu PV1 là cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam;

2. Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật. Trong đó, hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ cần thiết như sau:

  • Công hàm đề nghị cấp thẻ tạm trú của cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam, trong đó ghi rõ các thông tin: họ tên, ngày sinh, quốc tịch, giới tính, số và ký hiệu hộ chiếu, nghề nghiệp, chức vụ của người đề nghị cấp thẻ tạm trú (tham khảo mẫu NA6 ban hành kèm theo Thông tư 04/2015/TT-BCA);
  • Đối với trường hợp thay biên chế hoặc bổ sung biên chế mới của cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam thì công hàm đề nghị cấp thẻ tạm trú cần ghi rõ họ tên, chức danh của người được thay biên chế hoặc người được bổ sung biên chế;
  • Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú (theo mẫu NA8 ban hành kèm theo Thông tư 04/2015/TT-BCA), có xác nhận của người có thẩm quyền và dấu của cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam;
  • Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người nước ngoài;
  • Trường hợp người nước ngoài thuộc diện tăng biên chế của cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam cần bổ sung công hàm của Bộ Ngoại giao nước cử thông báo về việc tăng biên chế.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền cấp thẻ tạm trú

  • Với đối tượng đề nghị cấp thuộc trường hợp 1 : Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền của nước ngoài tại Việt Nam gửi hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú ký hiệu NĐ3 tại cơ quan có thẩm quyền  của Bộ Ngoại giao;
  • Với đối tượng thuộc trường hợp 2: Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài thuộc trường hợp 2 tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân mời, bảo lãnh cư trú.

Bước 3: Nhận kết quả

  • Trong tời hạn năm ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ ngoại giao xem xét tính hợp lệ của hồ sơ để cấp thẻ tạm trú. 

Thời hạn của thẻ tạm trú được cấp phù hợp với mục đích nhập cảnh và đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Thẻ tạm trú có thời hạn từ 01 năm đến 05 năm nhưng ngắn hơn thời hạn của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.

3. Dịch vụ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài của Luật Thái An:

Công ty Luật Thái An với đội ngũ Luật sư giỏi, dày dặn kinh nghiệm và với những mối quan hệ sẵn có sẽ cung cấp cho quý khách hàng những dịch vụ pháp lý tốt nhất. Về vấn đề xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài, chúng tôi sẵn sàng:

  • Tư vấn miễn phí cho khách hàng có những vướng mắc về các quy định của pháp luật về thẻ tạm trú cho người nước ngoài, hướng dẫn khách hàng chuẩn bị các giấy tờ cần thiết dể hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú.
  • Hoàn thiện hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam cho khách hàng;
  • Dịch, công chứng và hợp pháp hóa các tài liệu sử dụng cho việc xin cấp thẻ tạm trú;
  • Thay mặt khách hàng thực hiện thủ tục cấp thẻ tạm trú tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Liên hệ trực tiếp tới Luật sư doanh nghiệp của chúng tôi để được tự tư vấn kịp thời.

Công ty Luật Thái An

Đối tác pháp lý tin cậy

TƯ VẤN

Nếu bạn cần được tư vấn, hãy gọi 1900 6218

Nếu bạn yêu cầu dịch vụ, hãy gọi
1900 6218

hoặc viết thư tới
contact@luatthaian.vn

  Gọi 1900 6218