Tài trợ bởi vatgia.com
Tư vấn luật doanh nghiệp 4215 Lượt xem

NHỮNG TRƯỜNG HỢP HẠN CHẾ CHUYỂN NHƯỢNG CỔ PHẦN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

Theo Luật sư tư vấn Luật Doanh nghiệp, trong công ty cổ phần các cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình. Tuy nhiên, Luật Doanh nghiệp 2014 quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần của mình trong ba trường hợp:

 

  1. Cổ phần ưu đãi biểu quyết.

Cổ phần ưu đãi biểu quyết là cổ phiếu có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phiếu phổ thông. Số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết này thì phụ thuộc vào điều lệ của công ty quy định. Điểm đặc biệt là chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phiếu ưu đĩa biểu quyết.

Tuy nhiên, căn  cứ vào khoản 3 Điều 113, Luật Doanh nghiệp 2014 thì cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Sau thời hạn 03 năm, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập được chuyển đổi thành cổ phần phổ thông và điều này đồng nghĩa với việc họ sẽ có những quyền và nghĩa vụ của cổ đông phổ thông.

Như vậy, trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Sau 03 năm khi cổ phần có thể chuyển nhượng thành cổ phần phổ thông thì mới có thể chuyển nhượng.

  1. Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập.

Cổ phần phổ thông là loại cổ phiếu phổ biến nhất trong các loại cổ phần của một công ty cổ phần. Các cổ đông sở hữu loại cổ phiếu này được quyền tự do chuyển nhượng. Tuy nhiên có phải trong mọi trường hợp thì loại cổ phần này đều được tự do chuyển nhượng hay không?

Câu trả lời là không. Theo Điều 119, Luật Doanh nghiệp 2014 đối với trường hợp cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập, các cổ đông phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp. Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thì cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Sau thời hạn 03 năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Đặc biệt, phần hạn chế này chỉ áp dụng cho 20% số cổ phần bắt buộc phải mua tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp, không áp dụng với các cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp hay cổ phần mà cổ đông sáng lập chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lappj của công ty.

  1. Điều lệ của công ty quy định.

Điều lệ của công ty quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.

Ngoài ra, bạn có thể tìm hiểu rất nhiều vấn đề liên quan tại các bài viết sau đây của chúng tôi:

Nếu bạn còn bất gì điều gì băn khoăn, hãy liên hệ với Luật Thái An!

TƯ VẤN

Nếu bạn cần được tư vấn, hãy gọi 1900 6218

Nếu bạn yêu cầu dịch vụ, hãy gọi
1900 6218

hoặc viết thư tới
contact@luatthaian.vn

  Gọi 1900 6218