Tài trợ bởi vatgia.com
Hỏi đáp luật doanh nghiệp 964 Lượt xem

Tư vấn đặt tên doanh nghiệp

Tên trùng ? Tên gây nhầm lẫn ? Hai khái niệm thường xuyên được nhắc đến và gây khó khăn khi đặt tên doanh nghiệp. Hãy cùng công ty Luật Thái An tìm hiểu vấn đề này thông qua câu hỏi sau:

Chào công ty Luật Thái An, tôi đang có vấn đề thắc mắc muốn luật sư giải đáp giúp như sau: Tôi đang dự định thành lập một công ty tư nhân, kế hoạch đã được chuẩn bị đầy đủ để có thể thực hiện các thủ tục đăng kí cũng như thành lập và đi vào hoạt đông, tuy nhiên, còn một vấn đề mà tôi đang lo lắng, đó là vấn đề đặt tên công ty, được biết, yêu cầu khi đặt tên công ty là không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã được đăng ký. Hiện nay, hai khái niệm này tôi vẫn chưa hiểu rõ, rất mong nhận được sự tư vấn của luật sư để tôi sớm có thể đặt được tên cho công ty. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Thái An. Với vấn đề của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau: 

Theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2014 thì vấn đề về tên doanh nghiệp được quy định như sau:

Tên tiếng Việt của doanh nghiệp sẽ bao gồm hai thành tố theo thứ tự: Loại hình doanh nghiệp + Tên doanh nghiệp.

+ Về loại hình doanh nghiệp. Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân;

+ Về tên riêng. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

Tuy nhiên, với quy định về đặt tên như trên, khi đặt tên doanh nghiệp, bạn vẫn cần phải chú ý về những điều cấm sau:

+ Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký được quy định tại Điều 42 của Luật này.

+ Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

+ Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Về vấn đề tên trùng và tên gây nhầm lẫn: theo quy định tại Điều 42, Luật doanh nghiệp năm 2014 thì tên trùng, tên gây nhầm lẫn được quy định như sau:

- Tên trùng là tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký.

- Tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký là:

+ Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký;

+ Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký;

+ Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;

+ Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, số thứ tự hoặc các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt và các chữ cái F, J, Z, W ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó;

+ Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi ký hiệu “&”, “.”, “+”, “-”, “_”;

+ Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc “mới” ngay sau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;

+ Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông” hoặc từ có ý nghĩa tương tự.

Khi đặt tên doanh nghiệp, bạn cần tránh căn cứ vào quy định trên để tránh những trường hợp đặt tên trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã được đăng ký.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của tôi về vấn đề của bạn, trong quá trình giải quyết vụ việc nếu nếu có vấn đề gì thắc mắc hãy liên hệ lại với chúng tôi để được giải đáp.

Công ty luật Thái An.     

Đối tác pháp lý đang tin cậy.

 

 

TƯ VẤN

Nếu bạn cần được tư vấn, hãy gọi 1900 6218

Nếu bạn yêu cầu dịch vụ, hãy gọi
1900 6218

hoặc viết thư tới
contact@luatthaian.vn

  Gọi 1900 6218