Tài trợ bởi vatgia.com
Hỏi đáp luật doanh nghiệp 404 Lượt xem

Thành lập công ty cổ phần

Việc thành lập doanh nghiệp nói chung và công ty cổ phần nói riêng hiện nay không còn khó khăn, tuy nhiên, trong một số trường hợp như người không đủ năng lực thành lập, quản lí doanh nghiệp, liên quan đến cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, hạ sĩ quan thuộc công an, quân đội hay vốn đầu tư của nhà nước vào các doanh nghiệp, các lí do liên quan đến phòng chống tham nhũng, bản án, quyết định của tòa án mà pháp luật hạn chế quyền thành lập và tham gia quản lý doanh nghiệp.

Câu hỏi

chào bạn, mình đang là nhân viên của 1 công ty TNHH, mình muốn mở 1 công ty thương mại cổ phần, mình có đc phép đứng tên là nhân viên công ty kia không?  

Trả lời

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho công ty Luật Thái An. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin giải đáp như sau:

  1. Căn cứ pháp lý

- Luật doanh nghiệp 2014

  1. Giaỉ đáp thắc mắc

  Căn cứ quy định tại điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định về quyền thành lập doanh nghiệp như sau:

“1. Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trongcác cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trongcác cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.”

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.

  Theo đó, quyền thành lập doanh nghiệp của cá nhân bị hạn chế trong một số trường hợp sau:

- Cán bộ, công chức, viên chức bị hạn chế theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam không được thành lập doanh nghiệp, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;

-  Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước không được thành lập doanh nghiệp, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

-  Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự không được thành lập doanh nghiệp

-  Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.

Như vậy, việc bạn đang là nhân viên của 1 công ty TNHH, không thuộc các trường hợp bị hạn chế thành lập doanh nghiệp nên không làm ảnh hưởng đến việc mở công ty của bạn. Nếu bạn không thuộc các trường hợp hạn chế thành lập doanh nghiệp kể trên thì trong khi đang là nhân viên 1 công ty TNHH, bạn hoàn toàn có thể thành lập 1 doanh nghiệp mới. Bạn có thể là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp do mình thành lập hoặc ủy quyền cho người khác tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của bạn.

Trên đây là  giải đáp thắc mắc của chúng tôi về vấn đề thành lập doanh nghiệp.  Công ty Luật Thái An mong rằng bài viết sẽ giúp bạn có thêm kiến thức pháp lý về vấn đề này. Nếu còn bất cứ thắc mắc nào, hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua tổng đài tư vấn: 1900.6218.

Công ty Luật Thái An

Đối tác pháp lý tin cậy!

 

 

 

TƯ VẤN

Nếu bạn cần được tư vấn, hãy gọi 1900 6218

Nếu bạn yêu cầu dịch vụ, hãy gọi
1900 6218

hoặc viết thư tới
contact@luatthaian.vn

  Gọi 1900 6218