Dịch vụ xin giấy phép 904 Lượt xem

Thủ tục xin giấy phép biểu diễn nghệ thuật | Luật Thái An™

Công ty Luật Thái An có nhiều năm xin cấp giấy phép con… Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tư vấn về các đối tượng, điều kiện, thủ tục xin giấy phép biểu diễn nghệ thuật.

1. Câu hỏi của khách hàng về vấn đề đối tượng, điều kiện, thủ tục xin phép biểu diễn nghệ thuật

Chào luật sư. Tôi tên là Bằng, hiện đang cư trú tại Vĩnh Phúc. Tôi có một thắc mắc về vấn đề đối tượng, điều kiện, thủ tục xin giấy phép biểu diễn nghệ thuật như sau:

Pháp luật hiện hành của Việt Nam quy định những đối tượng nào phải xin phép biểu diễn nghệ thuật. Công ty tôi đang có nhu cầu tổ chức buổi biểu diễn thời trang không biết cần những điều kiện và thủ tục gì để xin phép biểu diễn nghệ thuật như thế nào? Tôi xin cảm ơn. Rất mong được luật sư giải đáp. 

Công ty Luật Thái An trả lời câu hỏi về các đối tượng phải xin giấy phép đối tượng, điều kiện, thủ tục xin phép biểu diễn nghệ thuật.

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi. Chúng tôi xin trả lời như dưới đây:

2. Cơ sở pháp lý để trả lời câu hỏi về các đối tượng, điều kiện, thủ tục xin giấy phép biểu diễn nghệ thuật

Cơ sở pháp lý điều chỉnh về đối tượng, điều kiện, thủ tục xin giấy phép biểu diễn nghệ thuật là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu. Có hiệu lực từ ngày 01/01/2013;
  • Nghị định số 15/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu.
  • Thông tư số 01/2016/TT-BVHTTDL ngày 24 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu và Nghị định số 15/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP.
  • Thông tư số 10/2016/TT-BVHTTDL ngày 19 tháng 10 năm 2016 sửa đổi một số điều của Thông tư số 01/2016/TT-BVHTTDL ngày 24 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu và Nghị định số 15/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP.
  • Thông tư số 288/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn; phí thẩm định nội dung chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên vật liệu khác.

3. Đối tượng phải xin giấy phép biểu diễn nghệ thuật

3.1. Các tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang bao gồm:

  • Nhà hát; Đoàn nghệ thuật; Nhà Văn hóa; Trung tâm Văn hóa, Thể thao;
  • Nhà hát, đoàn nghệ thuật thuộc lực lượng vũ trang;
  • Doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh dịch vụ biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang;
  • Hội Văn học, nghệ thuật; cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật;
  • Cơ quan phát thanh, cơ quan truyền hình;
  • Chủ địa điểm, hộ kinh doanh tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang;

3.2. Quốc tịch của các tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang

  • Cá nhân là người Việt Nam;
  • Cá nhân là người nước ngoài;
  • Cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

4. Điều kiện xin giấy phép biểu diễn nghệ thuật đối với tổ chức

Căn cứ theo Điều 1 Nghị định số 79/2012/NĐ-CP có sửa đổi như sau:

“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu như sau:

... 4. Sửa đổi Điểm c Khoản 1 Điều 8 như sau:

  1. c) Doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh dịch vụ biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang;”

Do đó, để xin phép biểu diễn nghệ thuật, trước hết công ty của bạn phải là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh dịch vụ biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang. Nếu chưa đăng ký ngành nghề kinh doạnh dịch vụ biểu diễn nghệ thuật thì bạn công ty bạn phải làm thủ tục bổ sung thêm ngành nghề kinh doanh với Sở kế hoạch và đầu tư.

5. Thẩm quyền cấp phép biểu diễn nghệ thuật

 5.1. Cấp phép biểu diễn nghệ thuật không mời (không có sự tham gia) tổ chức, cá nhân nước ngoài

Cục biểu diễn nghệ thuật

Cục biểu diễn nghệ thuật cấp phép cho những đối tượng sau nếu thuộc cơ quan trung ương:

  • Nhà hát, đoàn nghệ thuật, nhà văn hóa, trung tâm văn hóa, thể thao
  • Nhà hát, đoàn nghệ thuật thuộc lực lượng vũ trang
  • Hội văn học, nghệ thuật, cơ sở đào tạo văn hóa
  •  Doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh dịch vụ biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang trong trường hợp được Bộ Văn hóa, thể thao và Du lịch cho phép mời tổ chức cá nhân nước ngoài vào Việt Nam biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang.

Sở văn hóa và thể thao:

Sở văn hóa và thể thao cấp phép cho các đối tượng sau nhưng thuộc cơ quan địa phương:

  • Nhà hát, đoàn nghệ thuật, nhà văn hóa, trung tâm văn hóa, thể thao
  • Nhà hát, đoàn nghệ thuật thuộc lực lượng vũ trang
  • Hội văn học, nghệ thuật, cơ sở đào tạo văn hóa
  •  Doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh dịch vụ biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang

5.2. Cấp phép biểu diễn nghệ thuật khi có mời (có sự tham gia) tổ chức, cá nhân nước ngoài, cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài và Việt Nam biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang

Bộ văn hóa thể thao và Du lịch:

Bộ văn hóa thể thao và Du lịch cấp giấy phép biểu diễn nghệ thuật cho các cơ quan sau đây thuộc cơ quan trung ương:

  • Nhà hát, đoàn nghệ thuật, nhà văn hóa, trung tâm văn hóa, thể thao
  • Nhà hát, đoàn nghệ thuật thuộc lực lượng vũ trang
  • Hội văn học, nghệ thuật, cơ sở đào tạo văn hóa
  • Doanh nghiệp có kinh doanh dịch vụ biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang có mời tổ chức, cá nhân nước ngoài vào biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang từ 02 tỉnh, thành phố trở lên hoặc không phạm vi tỉnh, thành phố nơi thành lập doanh nghiệp

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép biểu diễn nghệ thuật cho các tổ chức sau thuộc phạm vi địa phương:

  • Nhà hát; Đoàn nghệ thuật; Nhà Văn hóa; Trung tâm Văn hóa, Thể thao;
  •  Doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh dịch vụ biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang;
  • Hội Văn học, nghệ thuật; cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật;
  • Cơ quan phát thanh, cơ quan truyền hình;
  • Chủ địa điểm, hộ kinh doanh tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang;

Cục biểu diễn nghệ thuật:

Cấp giấy biểu diễn nghệ thuật cho các tổ chức mời cá nhân là người Việt nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam biểu diễn nghệ thuật.

6. Thủ tục cấp phép biểu diễn nghệ thuật

6.1. Trường hợp không có người nước ngoài

  • 1 đơn đề nghị cấp giấy phép tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; 
  • 01 bản nội dung chương trình, tác giả, đạo diễn, người biểu diễn; danh Mục bộ sưu tập và mẫu phác thảo thiết kế đối với trình diễn thời trang; 
  • 01 bản nhạc hoặc kịch bản đối với tác phẩm đề nghị công diễn lần đầu (đối với bản nhạc hoặc kịch bản sử dụng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt và chứng nhận của công ty dịch thuật); 
  •  01 văn bản cam kết thực thi đầy đủ các quy định của pháp luật về quyền tác giả hoặc bản sao hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận với tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả; 
  •  01 bản sao chứng thực quyết định cho phép tổ chức, cá nhân nước ngoài, cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang (đối với chương trình có sự tham gia của tổ chức, cá nhân nước ngoài, cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài); 
  • 01 bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Đối tượng lần đầu thực hiện thủ tục hành chính và đối tượng trong quá trình hoạt động đã có hành vi vi phạm quy định tại Điều 6 Nghị định này nộp bản sao có chứng thực hoặc mang bản gốc để đối chiếu)

6.2. Trường hợp có người nước ngoài

  •  01 đơn đề nghị cấp phép vào Việt Nam biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang (Mẫu số 02); 
  • 01 bản sao văn bản thỏa thuận với cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc tổ chức, cá nhân nước ngoài (bản dịch tiếng Việt có chứng nhận của công ty dịch thuật); 
  • 01 bản sao hộ chiếu và văn bản nhận xét của cơ quan ngoại giao Việt Nam tại nước sở tại (đối với cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài); 
  •  01 bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Đối tượng lần đầu thực hiện thủ tục hành chính và đối tượng trong quá trình hoạt động đã có hành vi vi phạm quy định tại Điều 6 Nghị định này nộp bản sao có chứng thực hoặc mang bản gốc để đối chiếu). 

7. Thời hạn cấp giấy phép biểu diễn nghệ thuật

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu thấy hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp giấy phép phải có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ;

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang tại Việt Nam hoặc ra nước ngoài. Trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

8. Tóm tắt tư vấn về vấn đề các đối tượng, điều kiện, thủ tục xin giấy phép biểu diễn nghệ thuật

Với những phân tích ở trên, có thể tóm tắt ý kiến tư vấn về các đối tượng, điều kiện, thủ tục xin giấy phép biểu diễn nghệ thuật là: Pháp luật Việt Nam quy định các đối tượng phải xin giấy phép biểu diễn nghệ thuật nêu trên. Để xin phép biểu diễn nghệ thuật, trước hết công ty của bạn phải là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh dịch vụ biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang. Nếu chưa đăng ký ngành nghề kinh doạnh dịch vụ biểu diễn nghệ thuật thì bạn công ty bạn phải làm thủ tục bổ sung thêm ngành nghề kinh doanh với Sở kế hoạch và đầu tư. Tùy vào trường hợp cụ thể về ngành nghề kinh doanh của công ty bạn và người biểu diễn nghệ thuật thì bạn sẽ thực hiện nộp hồ sơ tùy từng cơ quan nêu trên.

9.      Các vấn đề liên quan tới các đối tượng, điều kiện, thủ tục xin giấy phép biểu diễn nghệ thuật 

Để tìm hiểu các vấn đề pháp lý liên quan tới các đối tượng, điều kiện, thủ tục xin giấy phép biểu diễn nghệ thuật, bạn hãy đọc các bài viết về dịch vụ xin giấy phép con của Công ty luật Thái An. 

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi. Tại thời điểm bạn đọc bài này có thể các quy định pháp luật đã có sự thay đổi. Hãy gọi TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT để được hỗ trợ kịp thời!

TƯ VẤN

Nếu bạn cần được tư vấn, hãy gọi 1900633725

Nếu bạn yêu cầu dịch vụ, hãy gọi
1900633725

hoặc viết thư tới
contact@luatthaian.vn

Gọi 1900633725