Dịch vụ xin giấy phép 42 Lượt xem

Giấy phép nhượng quyền thương mại

Tùy vào các trường hợp cụ thể mà tổ chức, cá nhân cần thực hiện trình tự, thủ tục nêu trên để được cấp Giấy phép nhượng quyền thương mại.

Nhượng quyền thương mại là hoạt động ngày càng trở nên phổ biến tại Việt Nam. Theo quy định pháp luật Việt Nam, các hoạt động này đều phải được đăng ký..

Đây là một hình thức trong đó doanh nghiệp chủ  (người nhượng quyền) cho phép một doanh nghiệp khác (người nhận quyền) sử dụng toàn bộ một hệ thống kinh doanh để đổi lại các khoản phí bù khác. Theo quy định pháp luật Việt Nam, hoạt động này phải được đăng ký và cấp phép. Trong bài viết dưới đây của Công ty Luật Thái An, chúng tôi sẽ tư vấn về Giấy phép nhượng quyền thương mại (đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại).

1. Cơ sở pháp lý: 

Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề Giấy phép nhượng quyền thương mại (đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại) là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Luật thương mại 2005
  • Nghị định số 35/2006/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại
  • Thông tư 09/2006/TT-BTM hướng dẫn đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại
  • Nghị định số 120/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính tại một số Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại.
  • Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công thương.

2. Nhượng quyền thương mại là gì?

Định nghĩa “nhượng quyền thương mại” được quy định tại Điều 284 Luật Thương mại 2005 như sau:

“Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo các điều kiện sau đây:

  1. Việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ được tiến hành theo cách thức tổ chức kinh doanh do bên nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền;
  2. Bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp cho bên nhận quyền trong việc điều hành công việc kinh doanh.”

3. Điều kiện hoạt động nhượng quyền thương mại

3.1. Điều kiện đối với Bên nhượng quyền:

Thương nhân được phép cấp quyền thương mại khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

Hệ thống kinh doanh dự định dùng để thực hiện hoạt động nhượng quyền đã được hoạt động ít nhất 01 năm.

Trường hợp thương nhân Việt Nam là bên nhận quyền sơ cấp từ Bên nhượng quyền nước ngoài thì thương nhân Việt Nam phải kinh doanh theo phương thức nhượng quyền thương mại ít nhất 01 (một) năm ở Việt Nam trước khi tiến hành cấp lại quyền thương mại.

Trường hợp nhượng quyền thương mại từ nước ngoài vào Việt Nam, bao gồm cả hoạt động nhượng quyền thương mại từ Khu chế xuất, Khu phi thuế quan hoặc các khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật Việt Nam vào lãnh thổ Việt Nam thì thương nhân dự kiến nhượng quyền phải đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại với Bộ Công Thương.

Hàng hóa, dịch vụ kinh doanh thuộc đối tượng của quyền thương mại là hàng hóa, dịch vụ được phép kinh doanh nhượng quyền thương mại:

  • Hàng hóa, dịch vụ được phép kinh doanh nhượng quyền thương mại là hàng hóa, dịch vụ không thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh.
  • Trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh, danh mục hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp chỉ được kinh doanh sau khi được cơ quan quản lý ngành cấp giấy phép kinh doanh, giấy tờ có giá trị tương đương hoặc có đủ điều kiện kinh doanh.

3.2. Điều kiện đối với Bên nhận quyền:

Thương nhân được phép nhận quyền thương mại khi có đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp với đối tượng của quyền thương mại.

4. Các trường hợp phải đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại

Các đối tượng phải đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại

Thương nhân có dự kiến hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước trừ hoạt động chuyển giao qua ranh giới Khu chế xuất, Khu phi thuế quan hoặc các khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Các trường hợp không phải đăng ký nhượng quyền:

  • Nhượng quyền trong nước
  • Nhượng quyền thương mại từ Việt Nam ra Nước ngoài

Đối với các trường hợp không phải đăng ký nhượng quyền nêu trên thì phải báo cáo với Sở Công Thương.

5. Thẩm quyền cấp Giấy phép nhượng quyền thương mại

Bộ Công Thương thực hiện đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại sau đây:

  • Nhượng quyền thương mại từ nước ngoài vào Việt Nam, bao gồm cả hoạt động nhượng quyền thương mại từ Khu phi thuế quan, Khu chế xuất hoặc các khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật Việt Nam vào lãnh thổ Việt Nam;
  • Nhượng quyền thương mại từ Việt Nam ra nước ngoài, bao gồm cả hoạt động nhượng quyền thương mại từ lãnh thổ Việt Nam vào Khu phi thuế quan, Khu chế xuất hoặc các khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Sở Công Thương thực hiện đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại sau đây:

Thực hiện đăng ký đối với hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước trừ hoạt động chuyển giao qua ranh giới Khu chế xuất, Khu phi thuế quan hoặc các khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật Việt Nam.

6. Trình tự hồ sơ xin cấp Giấy phép nhượng quyền thương mại (Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại)

Trình tự hồ sơ xin cấp Giấy phép nhượng quyền thương mại (Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại) tại Bộ Công Thương

  • Đơn đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại theo mẫu quy định
  • Bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư Thông tư 09/2006/TT-BTM;
  • Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu Giấy chứng nhận đầu tư trong trường hợp nhượng quyền thương mại từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Trong trường hợp nhượng quyền thương mại từ nước ngoài vào Việt Nam thì cần Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài đó thành lập xác nhận;
  • Bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam hoặc tại nước ngoài trong trường hợp có chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp đã được cấp văn bằng bảo hộ;
  • Trong trường hợp thương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền là bên nhượng quyền thì cần bổ sung Giấy tờ chứng minh sự chấp thuận về việc cho phép nhượng quyền lại của bên nhượng quyền ban đầu;
  • Bản sao có chứng thực hoặc Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu.

Trình tự hồ sơ xin cấp Giấy phép nhượng quyền thương mại (Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại) tại Sở công thương

  • Đơn đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại theo mẫu MĐ-2 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 09/2006/TT-BTM;
  • Bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư Thông tư 09/2006/TT-BTM ;
  • Bản sao có công chứng Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
  • Trường hợp có chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp đã được cấp văn bằng bảo hộ thì cần cung cấp: Bản sao công chứng văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam hoặc tại nước ngoài;
  • Trường hợp thương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền là bên nhượng quyền thứ cấp thì cần thêm: Giấy tờ chứng minh sự chấp thuận về việc cho phép nhượng quyền lại của bên nhượng quyền ban đầu.

7. Thời hạn cấp Giấy phép nhượng quyền thương mại

Thời gian giải quyết hồ sơ: 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và hợp lệ.

 Đối với hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ: Trong thời hạn hai ngày làm việc Sở sẽ trả lời bằng văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung.

Thời gian giải quyết hồ sơ bổ sung: 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và hợp lệ.

Nếu bạn cần được tư vấn chi tiết và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn luật doanh nghiệp và luật đầu tư của Công ty Luật Thái An – luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

8. Dịch vụ luật sư doanh nghiệp của Luật Thái An

Trong bối cảnh kinh doanh sôi động, việc đăng ký kinh doanh, đăng ký đầu tư là một nhu cầu tương đối thường xuyên của các nhà đầu tư là cá nhân hoặc doanh nghiệp. Khi có nhu cầu này, nhà đầu tư cần nắm bắt được các công việc cần làm hoặc liên hệ với Công ty Luật Thái An thay mặt doanh nghiệp cung cấp dịch vụ công ty cổ phần mua lại vốn góp của cổ đông một cách nhanh chóng với chi phí hợp lý nhất. Bạn hãy tham khảo các bài viết sau:

 

HÃY LIÊN HỆ NGAY LUẬT THÁI AN ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ!

 

 

TƯ VẤN

Nếu bạn cần được tư vấn, hãy gọi 1900633725

Nếu bạn yêu cầu dịch vụ, hãy gọi
1900633725

hoặc viết thư tới
contact@luatthaian.vn

Gọi 1900633725