Tài trợ bởi vatgia.com
Thành lập doanh nghiệp 15011 Lượt xem

Sau đăng ký kinh doanh cần làm gì?

Khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép kinh doanh) doanh nghiệp phải thực hiện hàng loạt các công việc theo quy định của pháp luật, như làm con dấu, đăng bố cáo thành lập, lập sổ thành viên (cổ đông), in hóa đơn, kê khai thuế ban đầu… Nhiều doanh nghiệp còn lúng túng không biết làm gì, trình tự thế nào. Bài viết dưới đây lưu ý 16 việc cần làm sau khi nhận được Giấy đăng ký doanh nghiệp.

Sau đăng ký kinh doanh phải làm gì?

Chúng tôi đã giới thiệu “Các bước thành lập doanh nghiệp” và “Dịch vụ thành lập công ty trọn gói” để Quý vị tham khảo.
Trong bài dưới đây chúng tôi đặc biệt lưu ý những việc cần làm sau khi đăng ký doanh nghiệp.

Khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép kinh doanh) doanh nghiệp phải thực hiện hàng loạt các công việc theo quy định của pháp luật, như làm con dấu, đăng bố cáo thành lập, lập sổ thành viên (cổ đông), in hóa đơn, kê khai thuế ban đầu… Nhiều doanh nghiệp còn lúng túng không biết làm gì, trình tự thế nào. Bài viết dưới đây lưu ý 16 việc cần làm sau khi nhận được Giấy đăng ký kinh doanh

1. Kiểm tra nội dung Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Giấy Phép kinh doanh). Khi phát hiện nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sai lệch (chưa chính xác) so với hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền đính chính nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Lưu ý: Doanh nghiệp không được tự ý cạo, sửa, viết thêm, … làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp vì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.

2. Khắc dấu:
Trước ngày 15/07/2015 để khắc dấu doanh nghiệp cần liên hệ với Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về Trật tự xã hội thuộc Công an cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để được hướng dẫn cụ thể.
Sau ngày này, theo Luật doanh nghiệp 2014, việc thủ tục khắc dấu được đơn giản hóa, doanh nghiệp được chủ động khắc dấu tại đơn vị có thẩm quyền.

3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ khi thành lập hoặc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (thường được gọi là “thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh” hoặc “thay đổi đăng ký kinh doanh”), doanh nghiệp phải đăng tải nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp Quốc gia theo một trong các phương thức:
- Thông báo trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Thông báo cho Trung tâm Hỗ trợ nghiệp vụ đăng ký kinh doanh thuộc Cục Quản lý đăng ký kinh doanh (6B Hoàng Diệu, Ba Đình, Hà Nội)
- Thông qua Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia trên wbsite: dangkykinhdoanh.gov.vn.

4. Doanh nghiệp liên hệ với Chi cục thuế nơi DN đặt trụ sở chính để Lập hồ sơ khai thuế ban đầu và nộp thuế môn bài

5. Đặt in hóa đơn Giá trị gia tăng (hóa đơn VAT)

6. Treo bảng tại trụ sở công ty (Liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ)

7. Doanh nghiệp phải thông báo việc đã góp đủ vốn cho Phòng đăng ký kinh doanh (không muộn hơn 15 ngày, kể từ ngày cam kết góp vốn – (Liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ).
- Trường hợp vốn góp là tài sản phải đăng ký hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn cần tiến hành thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản hoặc quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
- Các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh hoặc cổ đông công ty cổ phần phải thực hiện việc chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho doanh nghiệp như sau:
+ Đối với tài sản được đăng ký hoặc quyền sử dụng đất thì bên góp vốn phải làm chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
+ Đối với tài sản mà phải không đăng ký quyền sở hữu, thì việc góp vốn phải có giao nhận tài sản góp vốn dưới hình thức biên bản.
+ Đối với cổ phần (phần vốn góp) bằng tài sản là ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng được coi là thanh toán xong chỉ khi quyền sở hữu đối với tài sản đó đã được chuyển sang doanh nghiệp.
- Đối với tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân không phải thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu cho công ty.

8. Công ty phải thông báo thời gian làm việc tại trụ sở chính với cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 15 ngày, kể từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ).

9. Lập sổ đăng ký thành viên/cổ đông, chứng nhận góp vốn theo quy định của Luật doanh nghiệp và thông báo bằng văn bản cho cơ quan Đăng ký kinh doanh trong thời hạn 15 ngày.
a. Lập sổ đăng ký thành viên (đối với Công ty TNHH)
Trong sổ đăng ký thành viên phái có các nội dung chủ yếu như sau:
- Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty
- Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, Giấy chứng minh nhân dân (Hộ chiếu) đối với thành viên là cá nhân
- Tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, Quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh đối với thành viên là tổ chức
- Giá trị vốn góp tại thời điểm góp vốn và phần vốn góp của từng thành viên, thời điểm góp vốn; loại tài sản góp vốn, số lượng, giá trị của từng loại tài sản góp vốn
- Chữ ký của thành viên (đối với cá nhân) hoặc của người đại diện theo pháp luật (đối với thành viên là tổ chức)
- Số, ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của từng thành viên
b. Lập sổ đăng ký cổ đông (đối với công ty cổ phần)
- Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty
- Tổng số cổ phần được quyền chào bán, loại cổ phần được quyền chào bán và số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; tổng số cổ phần đã bán của từng loại và giá trị vốn cổ phần đã góp
- Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, Giấy chứng minh nhân dân (hộ chiếu) đối với cổ đông là cá nhân
- Tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh đối với cổ đông là tổ chức
- Số lượng cổ phần từng loại của mỗi cổ đông, ngày đăng ký cổ phần)

10. Lập sổ sách kế toán của doanh nghiệp

11. Doanh nghiệp phải nộp báo cáo tài chính hàng năm tại Phòng Thống kê quận (huyện) nơi doanh nghiệp có trụ sở chính
- Đối với công ty cổ phần và công ty TNHH có vốn góp nhà nước thì nộp báo cáo tài chính hàng năm tại Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Thời hạn nộp: trong thời hạn 30 ngày đối với doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh; 90 ngày đối với công ty cổ phần và công ty TNHH kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm (theo mẫu của Bộ Tài chính).

12. Các tài liệu của doanh nghiệp phải được lưu trữ tại trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp

13. Trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh thì phải gửi thông báo bằng văn bản về thời hạn, thời điểm tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế trong thời hạn 15 trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh.

14. Trường hợp doanh nghiệp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp thì phải tiến hành thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày doanh nghiệp Quyết định thay đổi các nội dung liên quan.

15. Cá nhân thành lập doanh nghiệp tự kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp (đăng ký kinh doanh) phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, đầy đủ, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

16. Cơ quan đăng ký doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của doanh nghiệp xảy ra trước và sau đăng ký doanh nghiệp.
Cơ quan đăng ký kinh doanh không giải quyết tranh chấp giữa các thành viên, cổ đông của công ty với nhau hoặc với tổ chức, cá nhân khác trong quá trình doanh nghiệp hoạt động.

 17. Trường hợp Quý vị sử dụng Dịch vụ đăng ký doanh nghiệp của Công ty luật Thái An thì mọi việc sẽ trở lên đơn giản và đỡ mất thời gian, tiết kiệm được chi phí và hoàn toàn an tâm khi được các luật sư doanh nghiệp tư vấn, hỗ trợ kịp thời. 

Liên hệ ngay để được tư vấn luật và hỗ trợ pháp lý tốt nhất!

CÔNG TY LUẬT THÁI AN
  Đối tác pháp lý tin cậy

 

TƯ VẤN

Bạn cần được tư vấn hay yêu cầu dịch vụ pháp lý ?

Hãy gọi
1900 6218

Hoặc viết email tới
contact@luatthaian.vn

  Gọi 1900 6218
Chat với Luật Thái An