Tài trợ bởi vatgia.com
Văn bản pháp luật mới 1471 Lượt xem

Quy định mới về cấp phép giấy phép lao động

Nghị định mới về cấp giấy phép lao động: Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, thời hạn cấp giấy phép lao động, cấp lại giấy phép lao động, người lao động nước ngoài...

Giấy phép lao động

Nghị định 11/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2016 quy định chi tiết thi hành về cấp giấy phép lao động cho lao động là người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam.

Đối tượng áp dụng:
- Lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam:
+ Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp
+ Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại
+ Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật
+ Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam…
- Người sử dụng người lao động nước ngoài:
+ Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư hoặc theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
+ Nhà thầu nước ngoài hoặc trong nước tham dự thầu, thực hiện hợp đồng
+ Văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập…

So với quy định trước đây, Nghị định này có những điểm mới về cấp giấy phép lao động như sau.

A. Quy định rõ khái niệm về chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành:

Bên cạnh những khái niệm về vị trí công việc hiện tại, so với nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 5/9/2013, Nghị định 11/2016/NĐ-CP (gọi tắt là Nghị định 11) bổ sung thêm khái niệm đối với các vị trí khác mà người lao động nước ngoài đảm nhiệm.
- Người lao động nước ngoài chỉ cần đáp ứng một trong hai điều kiện dưới đây là có thể được xem xét làm việc tại Việt Nam đối với vị trí chuyên gia
+ Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất ba năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo. Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đối với trường hợp đặc biệt.
+ Có văn bản xác nhận là chuyên gia của tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài
- Người lao động nước ngoài được xem là nhà quản lý, giám đốc điều hành nếu đáp ứng điều kiện sau:
+ Nhà quản lý là người quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản18 điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của tổ chức
+ Giám đốc điều hành là người đứng đầu và trực tiếp điều hành đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp

B. Bổ sung trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động:

- Không cần đề nghị cấp giấy phép lao động đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc tại vị trí chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và thời gian cộng dồn không quá 90 ngày trong 01 năm.
- Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam
Mặc dù cần phải có giấy xác nhận của Sở Lao động Thương Binh và Xã hội đối với trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động, người nước ngoài, nhưng Nghị định 11 đã cho phép trong một số trường hợp nhất định đơn vị sử dụng lao động nước ngoài không cần phải thông báo giải trình tới UBND cấp Tỉnh.

C. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động


Nghị định quy định chi tiết hơn về hồ sơ cấp phép lao động. Cụ thể, giấy chứng nhận sức khỏe phải có giá trị trong thời hạn 12 tháng và còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép lao động.
Phiếu lý lịch tư pháp: Trường hợp người lao động nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Việt Nam cấp, không cần phiếu lý lịch tư pháp do nước ngoài cấp. Các văn bản này được cấp không quá 6 tháng kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ cấp phép.
Ngoài ra cần có giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động đối với một số trường hợp đặc biệt
Nghị định bổ sung hồ sơ đối với một số trường hợp đặc biệt như sau:
- Đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực, nhưng làm việc cho người sử dụng lao động khác ở với công việc ghi trong giấy phép lao động
- Đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực, nhưng làm khác với công việc ghi trong giấy phép lao động, nhưng không thay đổi người sử dụng lao động
- Đã được cấp giấy phép lao động, nhưng hết hiệu lực mà có nhu cầu tiếp tục làm việc cùng vị trí công việc đã ghi trong giấy phép lao động
- Đã được cấp giấy phép lao động theo các trường hợp trên căc cứ vào quy định tại Nghị định số 102/2013/NĐ-CP

D. Thời hạn cấp giấy phép lao động


Nghị định 11 đã rút ngắn thời hạn cấp giấy phép lao động hơn so với trước đây.
Cụ thể: Sở lao động cấp tỉnh sẽ xem xét cấp Giấy phép lao động trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho người lao động nước ngoài. Như vậy, so với quy định trước đây thì thời gian cấp phép lao động được rút ngắn 03 ngày làm việc.

Thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của một trong các trường hợp sau đây, nhưng không quá 02 năm:
- Thời hạn hợp đồng lao động dự định sẽ ký kết
- Thời hạn hợp đồng (thỏa thuận) ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài
- Thời hạn hợp đồng (thỏa thuận) cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài
- Thời hạn của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam
- Thời hạn đã được xác định trong giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam
- Thời hạn nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ
- Thời hạn của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại
- Thời hạn người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam

E. Các trường hợp cấp lại giấy phép lao động


Đối với trường hợp giấy phép lao động còn thời hạn ít nhất 5 ngày, nhưng không quá 45 ngày thì được cấp lại (quy định cũ không đề cập trường hợp này).

Nghị định này thay thế Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 5/9/2013 của Chính phủ.

Liên hệ với chúng tôi để được cập nhật văn bản pháp luật mới hoặc chính sách pháp luật mới!

CÔNG TY LUẬT THÁI AN 

 

 

TƯ VẤN

Bạn cần được tư vấn hay yêu cầu dịch vụ pháp lý ?

Hãy gọi
1900 6218

Hoặc viết email tới
contact@luatthaian.vn

  Gọi 1900 6218
Chat với Luật Thái An