Tài trợ bởi vatgia.com
Tư vấn pháp luật thuế 522 Lượt xem

Làm thế nào để được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp ?

Thuế là một nguồn thu chủ yếu và cơ bản góp vào ngân sách nhà nước. Thuế có nhiều chức năng khác nhau, nộp thuế là nghĩa vụ của các cá nhân và tổ chức. Tuy nhiên để cân bằng giữa lợi ích nhà nước, công cộng với lợi ích của doanh nghiệp pháp luật cũng đã quy định những trường hợp doanh nghiệp được miễn thuế.

Nhằm giúp cho các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về các trường hợp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp, cũng như thủ tục để được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp, công ty Luật Thái An có bài viết sau đây.

1. Các trường hợp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp

Các trường hợp doanh nghiệp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định rải rác trong Luật thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và đã qua các lần sửa đổi khác nhau. Có thể khái quát được những trường hợp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

1.1  Thu nhập của doanh nghiệp được miễn thuế

  • Thu nhập của hợp tác xã sản xuất (trồng trọt, chế biến, nuôi trồng) nông, lâm, thủy sản, sản xuất muối
  • Tất cả thu nhập của hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp theo nghĩa rộng ở nơi có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có kinh tế đặc biệt khó khăn
  • Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản nơi có kinh tế - xã hội khó khăn
  • Thu nhập đánh hải sản mang lại
  • Thu nhập có tính kỹ thuật trực tiếp phục vụ cho ngành nông nghiệp
  • Thu nhập phát sinh khi thực hiện hợp đồng khoa học và công nghệ; thu nhập phát sinh từ việc bán sản phẩm do áp dụng công nghệ lần đầu tiên có ở Việt Nam
  • Thu nhập phát sinh khi thực hiện dạy nghề cho đối tượng người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội và người dân tộc thiểu số
  • Các khoản tài trợ sử dụng cho các ngành như giáo dục văn hóa từ thiện nhân đạo

Ngoài ra, còn có các trường hợp khác được quy định theo Luật Chuyển giao công nghệ và các văn bản hướng dẫn cho luật thuế. Và cũng rất lưu ý để được miễn thuế thì các trường hợp nhất định cần đáp ứng những yêu cầu thêm mà pháp luật đã quy định.

1.2 Các doanh nghiệp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp khi thành lập

Các doanh nghiệp mới thành lập sau đây sẽ được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp:

  • Thu nhập của doanh nghiệp phát sinh từ thực hiện dự án đầu mới quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 13 của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2013 và thu nhập từ doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được miễn thuế tối đa không quá bốn năm. Để có thể nhìn rõ hơn các trường hợp đó có thể lấy một số ví dụ được quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp như: Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao; Thu nhập của doanh nghiệp công nghệ cao…
  • Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại khoản 3 Điều 13 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2013 và thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp, trừ khu công nghiệp thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi theo quy định của pháp luật được miễn thuế tối đa không quá hai năm. Ví dụ: Thu nhập từ doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn…

Thời điểm được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp được pháp luật quy định như sau:

  • Thời gian miễn thuế đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới được tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư,
  • Thời gian miễn thuế đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thì sẽ được tính từ ngày được cấp giấy chứng nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

2. Thủ tục để được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp

2.1 Trình tự nộp hồ sơ xin xét miễn thuế thu nhập doanh nghiệp

Doanh nghiệp để được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài đáp ứng những điều kiện nhất định được pháp luật quy định thì cần tiến hành các thủ tục liên quan như sau:

Bước 1: Doanh nghiệp muốn được miễn thuế cần nộp một bộ hồ sơ miễn thuế cho cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền. Hồ sơ miễn thuế bao gồm các giấy tờ sau đây:

  • Trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn thuế, giảm thuế, hồ sơ gồm có:
  • Tờ khai thuế;
  • Tài liệu liên quan đến việc xác định số thuế được miễn, số thuế được giảm.
  • Trường hợp cơ quan quản lý thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế thì hồ sơ miễn thuế, giảm thuế gồm có:
  • Văn bản đề nghị miễn thuế, giảm thuế trong đó nêu rõ loại thuế đề nghị miễn, giảm; lý do miễn thuế, giảm thuế; số tiền thuế được miễn, giảm;
  • Tài liệu liên quan đến việc xác định số thuế được miễn, số thuế được giảm.

Bước 2:  Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được nộp trực tiếp tại cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ;

Nếu hồ sơ miễn thuế, giảm thuế chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho người nộp thuế để hoàn chỉnh hồ sơ.

2.2 Thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế thu nhập doanh nghiệp

Thời hạn giải quyết trong trường hợp bình thường là 30 ngày thì cơ quan thuế sẽ ra quyết định miễn thuế hoặc thông báo không thuộc diện miễn thuế và nêu rõ lý do

Còn nếu trường hợp cần kiểm tra thực tế để có đủ căn cứ giải quyết hồ sơ miễn thuế, thì trong thời hạn giải quyết có thể lên tới sáu mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Trên đây là bài viết về miễn thuế thu nhập doanh nghiệp, nếu bạn cần tư vấn về trường hợp được miễn cũng như tiêu chí để được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp, thủ tục liên quan đến miễn thuế thu nhập doanh nghiệp hãy liên hệ công ty Luật Thái An để được tư vấn tốt nhất.

Bạn cũng có thể tham khảo trang Tư vấn pháp luật thuế để hiểu rõ hơn.

CÔNG TY LUẬT THÁI AN

Đối tác pháp lý tin cậy

TƯ VẤN

Bạn cần được tư vấn hay yêu cầu dịch vụ pháp lý ?

Hãy gọi
1900 6218

Hoặc viết email tới
contact@luatthaian.vn

  Gọi 1900 6218
Chat với Luật Thái An