Tài trợ bởi vatgia.com
Hỏi đáp luật sở hữu trí tuệ 940 Lượt xem

Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu

Nhãn hiệu đáp ứng điều kiện gì thì được bảo hộ, hãy cùng công ty Luật Thái An tìm hiểu vấn đề này thông qua một câu hỏi của quý khách hàng như sau:

Chào luật sư, tôi đang có vấn đề này thắc mắc mong muốn được luật sư tư vấn giúp: Công ty tôi đang muốn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu cho hàng hóa, vậy tôi muốn nhờ luật sư tư vấn giúp về điều kiện để được bảo hộ nhãn hiệu theo quy định của pháp luật hiện nay là như thế nào? Tôi xin chân thành cảm ơn!

Kết quả hình ảnh cho nhãn hiệu

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Thái An. Với vấn đề của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau: 

Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau. Hiện nay, theo quy định tại Điều 71 Luật sở hữu trí tuệ thì nhãn hiệu được bảo hộ khi đáp ứng được các điều kiện sau:

+   Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc;

+   Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.

Về khả năng phân biệt thì nhãn hiệu được coi là có khả năng phân biệt nếu được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố dễ nhận biết, dễ ghi nhớ hoặc từ nhiều yếu tố kết hợp thành một tổng thể dễ nhận biết, dễ ghi nhớ và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 74 Luật sở hữu trí tuệ.

Ngoài ra, bên cạnh điều kiện chung để được bảo hộ bạn cũng cần chú ý các dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu, đó là các dấu hiệu sau:

+  Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với hình quốc kỳ, quốc huy của các nước;

+  Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép;

+  Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, của nước ngoài;

+  Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không được sử dụng, trừ trường hợp chính tổ chức này đăng ký các dấu đó làm nhãn hiệu chứng nhận;

+  Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của tôi về vấn đề của bạn, trong quá trình giải quyết vụ việc nếu nếu có vấn đề gì thắc mắc hãy liên hệ lại với chúng tôi để được giải đáp.

Công ty luật Thái An.     

Đối tác pháp lý đang tin cậy.

 

 

 

TƯ VẤN

Bạn cần được tư vấn hay yêu cầu dịch vụ pháp lý ?

Hãy gọi
1900 6218

Hoặc viết email tới
contact@luatthaian.vn

  Gọi 1900 6218
Chat với Luật Thái An