Tài trợ bởi vatgia.com
Hỏi đáp luật doanh nghiệp 1346 Lượt xem

Đặt tên công ty trùng với tên công ty bị giải thể?

Tôi đang tiến hành thủ tục thành lập doanh nghiệp và vướng mắc ở vấn đề đặt tên công ty. Tên công ty chúng tôi lựa chọn là một công ty đã bị phá sản và giải thể. Như vậy tôi có được sử dụng tên này để đặt cho công ty tôi hay không? Cảm ơn luật sư.

Đặt tên công ty trùng với tên công ty bị giải thể?

Chào bạn và cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Công ty Luật Thái An.

Pháp luật có quy định riêng về tên doanh nghiệp và những điều cấm đối với tên doanh nghiệp đó là:

Điều 38 luật doanh nghiệp 2014 quy định về tên doanh nghiệp

Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

a) Loại hình doanh nghiệp. Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân;

b) Tên riêng. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

Căn cứ vào quy định tại Điều này và các Điều 39, 40 và 42 của Luật này, Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp."

Điều 39 quy định về những điều cấm trong việc đặt tên

1. Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

2. Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc."

Tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn được hiểu như sau:

Điều 42 có quy định về việc trùng tên và gây nhầm lẫn

1. Tên trùng là tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký.

2. Các trường hợp sau đây được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký:

a) Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký;"

Căn cứ vào quy định tại điều 14 Nghị định 43/2010/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp cũng quy định cụ thể việc đặt tên trùng với tên của doanh nghiệp đã giải thể như sau:

Điều 14. Quy định những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp

1. Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các doanh nghiệp đã giải thể."

Có thể thấy rằng, từ điều 38,42,14 luật doanh nghiệp 2014 quy định tất cả những nội dung trong vấn đề đặt tên doanh nghiệp. Mặt khác, điều 14 đã nhấn mạnh tại khoản 1 “Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các doanh nghiệp đã giải thể”. Trường hợp doanh nghiệp bị phá sản và giải thể tức là đã bị thu hồi giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp, bạn hoàn toàn có thể sử dụng tên này. Tuy nhiên, bạn cần tìm hiểu xem có doanh nghiệp nào đã tiến hành sử dụng tên này hay chưa rồi nhanh tay tiến hành đăng ký.

Mong rằng lời tư vấn của chúng tôi đã giúp bạn giải đáp thắc mắc này. Rất mong bạn sẽ tiếp tục sử dụng dịch vụ hỏi đáp luật doanh nghiệp này của công ty chúng tôi.

Hãy liên hệ ngay cho chúng tôi để được tư vấn luật kịp thời: 04 35626898

           

CÔNG TY LUẬT THÁI AN

Đối tác pháp lý tin cậy

 

TƯ VẤN

Bạn cần được tư vấn hay yêu cầu dịch vụ pháp lý ?

Hãy gọi
1900 6218

Hoặc viết email tới
contact@luatthaian.vn

  Gọi 1900 6218
Chat với Luật Thái An