Tài trợ bởi vatgia.com
Tư vấn luật lao động 24 Lượt xem

Các quy định của pháp luật về mức lương cơ bản, mức lương tối thiểu vùng, xây dựng thang bản lương...

Luật Lao động có quy định cụ thể về mức lương tối thiểu vùng, mức lương cơ bản, xây dựng thang bảng lương, kỳ hạn trả lương và phương thức trả lương.

  Các quy định của pháp luật về tiền lương

1) Mức lương tối thiểu vùng

  • Căn cứ vào nhu cầu sống tối thiểu của người lao động và gia đình học, điều kiện kinh tế - xã hội, mức  tiền lương trên thị trường lao động
  • Do Chính phủ công bố trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia

Mức lương tối thiểu vùng 2018

Mức lương tối thiểu vùng 2018Mức lương tối thiểu vùng 2018

Vùng

3.980.000 đồng/tháng3.980.000 đồng/tháng

Vùng I

3.530.000 đồng/tháng3.530.000 đồng/tháng

Vùng II

3.090.000 đồng/tháng3.090.000 đồng/tháng

Vùng III

2.760.000 đồng/tháng2.760.000 đồng/tháng

Vùng IV

Đối tượng áp dụng gồm:

  • Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
  • Doanh nghiệp thành lập, tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp
  • Hợp tác xã, hộ gia đình có thuê mướn lao động theo hợp đồng
  • Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động

2) Mức lương cơ bản (so sánh với lương tối thiểu vùng)

Mức lương cơ bản được xác định như sau:

  • Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
  • Mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, đảm bảo đủ thời gian làm việc bình thường và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải:
  • Lớn hơn hoặc bằng mức lương tối thiểu vùng
  • Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng với người lao động động đòi hỏi đã qua học nghề, đào tạo nghề 

Mức lương cho NLĐ đã qua học nghềMức lương cho NLĐ đã qua học nghề

Vùng

4.258.600 đồng/tháng4.258.600 đồng/tháng

Vùng I

3.777.100 đồng/tháng3.777.100 đồng/tháng

Vùng II

3.306.300 đồng/tháng3.306.300 đồng/tháng

Vùng III

2.953.200 đồng/tháng2.953.200 đồng/tháng

Vùng IV

  • Ngoài mức lương cơ bản, người lao động còn được hưởng tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với các nghề có tính nặng nhọc, độc hại.
  • Các khoản phụ cấp, trợ cấp, bổ sung, tiền thưởng do doanh nghiệp quy định thì thực hiện theo hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, hoặc quy chế của doanh nghiệp.

3) Xây dựng thang bảng lương

Người sử dụng lao động xây dựng thang, bảng lương làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương. Khi xây dựng thang bảng lương, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể tại cơ sở và công bố công khai tại nơi làm việc và gửi đến cơ quan nhà nước về lao động cấp huyện. Thang bảng lương phải đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Khoảng cách chênh lệch giữa hai bậc lương liền kề ít nhất bằng 5%.
  • Mức lương thấp nhất của lao động phổ thông không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng, mức lương thấp nhất của lao động đòi hỏi qua đào tạo, học nghề phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng
  • Mức lương của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5% so với mức lương trong điều kiện lao động bình thường, có độ phức tạp tương đương
  • Mức lương trong điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương trong điều kiện lao động bình thường có độ phức tạp tương đương.
  • Khi xây dựng và áp dụng thang lương, bảng lương phải bảo đảm bình đẳng
  • Thang lương, bảng lương phải được định kỳ rà soát để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế

4) Hình thức, kỳ hạn trả lương

a. Các hình thức trả lương

Người sử dụng lao động được lựa chọn hình thức trả lương và duy trì trong một thời gian nhất định

  • Tiền lương tháng trả cho một tháng làm việc
  • Tiền lương tuần trả cho một tuần làm việc
  • Tiền lương ngày trả cho một ngày làm việc
  • Tiền lương giờ trả cho một giờ = tiền lương ngày/số giờ làm việc
  • Tiền lương trả theo sản phẩm
  • Tiền lương khoán được trả căn cứ vào khối lượng, chất lượng công việc và thời gian phải hoàn thành.

Nếu thay đổi hình thức trả thì phải báo trước cho người lao động trước ít nhất 10 ngày

Lương trả bằng tiền mặt hoặc tài khoản (các bên thỏa thuận trước về phí liên quan khi mở tài khoản)

b. Kỳ hạn trả lương

  • Hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì sau giờ ngày, tuần làm việc hoặc trả gộp ít nhất 15 ngày
  • Hưởng lương theo tháng thì trả tháng một lần hoặc nửa tháng 1 lần
  • Hưởng lương theo khoán, sản phẩm do 2 bên thỏa thuận
  • Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận

Trên đây là phần tư vấn của Công ty Luật Thái An về vấn đề liên quan tới tiền lương bao gồm mức lương tối thiểu vùng, mức lương cơ bản, xây dựng thang bảng lương, trả lương. Nếu bạn cần tư vấn kỹ hơn, bạn hãy gọi điện tới Tổng đài Tư vấn Pháp luật của chúng tôi – bấm số 19006218 – các luật sư và chuyên gia tư vấn của chúng tôi sẽ giải đáp các thắc mắc của bạn một cách tốt nhất.

Các vấn đề khác về tiền lương như lương làm ngoài giờ, phụ cấp thôi việc, nâng lương, mức lương đóng bảo hiểm xã hội, thưởng v.v... được trình bầy tại đây.

CÔNG TY LUÂT THÁI AN

Đối tác pháp lý tin cậy

TƯ VẤN

Bạn cần được tư vấn hay yêu cầu dịch vụ pháp lý ?

Hãy gọi
1900 6218

Hoặc viết email tới
contact@luatthaian.vn

  Gọi 1900 6218
Chat với Luật Thái An